Xem ISO

Tên thủ tục Cấp mới CMND
Nội dung 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
5.1 Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  Điều kiện được cấp mới CMND gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi là theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú, có hộ khẩu thường trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập... tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam.
c) Không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:
-  Đang chấp hành lệnh tạm giam tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ;
- Đang thi hành án phạt tù tại Trại giam, Phân trại quản lý phạm nhân thuộc Trại tạm giam;
- Đang chấp hành quyết định đưa vào các Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục bắt buộc, Cơ sở chữa bệnh bắt buộc.
Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND.
d. Chưa được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ.
5.2 Thành phần hồ Bản chính Bản sao
  - Sổ hộ khẩu x  
- 2 Ảnh chân dung màu, phông trắng, kích thước 3x4cm đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự (nếu công dân tự chụp) hoặc do cơ quan công an chụp ảnh (nếu công dân không tự chụp ảnh) x  
- Đơn đề nghị cấp CMND có dán ảnh vào đơn và xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú (ký hiệu là CM3)
x
 
5.3 Số lượng hồ sơ
  01 bộ
5.4 Thời gian xử lý
  Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời hạn hoàn chỉnh và trả Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 07 ngày làm việc đối với thành phố, thị xã; không quá 20 ngày làm việc đối với các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo; không quá 15 ngày làm việc đối với các khu vực còn lại.
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  - Nơi tiếp nhận: Bộ phận một cửa Công an các huyện, thành phố, thị xã.
- Nơi trả kết quả: Bộ phận một cửa Công an các huyện, thành phố, thị xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện đến địa chỉ công dân đăng ký
5.6 Lệ phí
  1. Mức thu đối với công dân có HKTT tại các phường thuộc thành phố, thị xã: 9.000 đồng/lần (chưa bao gồm tiền ảnh)
2. Mức thu đối với công dân tại các khu vực khác: 4.500 đồng/lần (chưa bao gồm tiền ảnh)
3. Không thu lệ phí đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng, trẻ em khi làm thủ tục cấp lần đầu; hộ nghèo; người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Uỷ ban dân tộc
 
5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Công dân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 - Đến nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Công an các huyện, thành, thị
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.
* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn công dân làm các công việc sau và in giấy biên nhận trao cho người nộp hồ sơ:
+ Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);
+ Chụp ảnh: ảnh do cơ quan Công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3 x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;
+ In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;
* Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không  hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo B1.
Bộ phận một cửa 30 phút BM 01- Giấy biên nhận
B3 Công an các huyện, thành, thị phân loại vân tay và chuyển hồ sơ CMND đã được in nội dung thông tin, dán ảnh, in vân tay hai ngón trỏ về Phòng CSQLHC về TTXH Công an tỉnh. Đội CSQLHC về TTXH Công an các huyện, thành, thị  - 3 ngày đối với TP, TX;
- 6,5 ngày đối với khu vực miền núi;
- 4 ngày đối với các khu vực còn lại
BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B4 Yêu cầu tra cứu qua Đội tàng thư CCCD (đối với các trường hợp cấp CMND lần đầu cho những người từ đủ 15 tuổi trở lên) Đội tàng thư CCCD -1 ngày đối với TP, TX
- 05 ngày đối với khu vực còn lại
BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B5 Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các công việc hoàn chỉnh CMND (dán ép, đóng dấu chữ ký, dấu nổi….)
 
Phòng CSQLHC về TTXH Công an tỉnh - 1,5 ngày đối với TP, TX
- 05 ngày đối với khu vực miền núi
- 04 ngày đối với các khu vực còn lại
BM 02 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B6 Chuyển tờ khai chỉ bản về bộ phận hồ sơ nghiệp vụ để lưu vào hồ sơ Phòng CSQLHC về TTXH Công an tỉnh - 2 giờ đối với TP, TX
- 01 ngày đối với khu vực miền núi
- 04 giờ đối với khu vực còn lại
BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B7 Chuyển CMND đã hoàn chỉnh trả cho Công an các huyện, thành, thị Phòng CSQLHC về TTXH Công an tỉnh 2 giờ đối với TP, TX
- 01 ngày đối với miền núi
- 04 giờ đối với khu vực còn lại
BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B8 Nhận CMND đã hoàn chỉnh trả cho Công an xã, phường, thị trấn (đối với những trường hợp không đăng ký dịch vụ chuyển phát nhanh) Đội CSQLHC về TTXH Công an các huyện, thành, thị 2 giờ đối với TP, TX
- 01 buổi đối với miền núi
- 02 giờ đối với khu vực còn lại
BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B9 Nhận CMND từ Công an các huyện, thành, thị vào sổ theo dõi và trả cho nhân dân (đối với những truờng hợp không đăng ký dịch vụ chuyển phát nhanh) Công an xã, phường, thị trấn Giờ hành chính BM 03 - Mẫu Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
BM 04 - Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
Lưu ý
  • Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc – BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
  • Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
  • Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
  • Định kỳ hàng tháng, bộ phận chuyên trách thống kê kết quả thực hiện TTHC theo mẫu Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC - BM04
5.8 Cơ sở pháp lý
  + Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Hướng dẫn số 1718/C41-C72  ngày 02/6/2017 của Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an về hướng dẫn công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân
+ Thông tư số 250/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Thông tư 07/2014/TT-BCA ngày 13/02/2014 quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại CMND
        + Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND, ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền cùa HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
             


























































































































































































6. BIỂU MẪU
TT Mã hiệu Tên biểu mẫu
  1.  
BM01 Mẫu Giấy biên nhận
  1.  
BM02 Phiếu theo dõi quá trình xử lý công viêc
  1.  
BM03 Mẫu Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
  1.  
BM04 Mẫu Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
  1.  
CM1 Danh sách người trong độ tuổi cấp CMND
  1.  
CM2 Báo cáo kết quả cấp và quản lý CMND
  1.  
CM3 Đơn đề nghị cấp CMND
  1.  
CM4 Tờ khai CMND
  1.  
CM5 Giấy hẹn
  1.  
CM6 Chứng minh nhân dân
  1.  
A7 Chỉ bản
7. HỒ SƠ  LƯU
Hồ sơ cấp mới CMND gồm những thành phần sau:
TT Hồ sơ lưu
  1.  
Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
  1.  
Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
  1.  
Các hồ sơ nghiệp vụ liên quan đến công tác cấp CMND: Danh sách những người trong độ tuổi cấp CMND; báo cáo kết quả cấp và quản lý CMND; Đơn đề nghị cấp CMND; tờ khai; chỉ bản.
  1.  
Các thành phần hồ sơ theo mục 5.2
Hồ sơ (danh sách những người trong độ tuổi cấp CMND; báo cáo kết quả cấp và quản lý CMND) được lưu tại các đơn vị Công an các cấp; thời gian lưu (các đơn vị tự xác định cụ thể). Đơn đề nghị cấp CMND, tờ khai, chỉ bản, CMND cũ được chuyển đến Phòng hồ sơ nghiệp vụ để lưu trữ theo quy định hiện hành.