Xem ISO

Tên thủ tục Cấp Giấy xác nhận nhân sự
Nội dung    5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
 
5.1 Điều kiện thực hiện TTHC
   1. Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
   2. Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, nộp bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, hộ khẩu,…). Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
   3. Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.
   4. Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị của mình để kiểm tra, đối chiếu.
   5. Người được xác nhận nhân sự phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện chưa được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
5.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
   01 tờ khai mẫu X03 x  
   02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu x  
   Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị của người đề nghị (xuất trình để kiểm tra, đối chiếu). x  
5.3 Số lượng hồ sơ
   01 (một) bộ
5.4 Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 25 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng QLXNC Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh, gửi hồ sơ về Cục QLXNC; trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng QLXNC), Cục QLXNC xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh để trao cho người đề nghị, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Hà Tĩnh
5.6 Lệ phí

100.000 VNĐ

5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/ kết quả
B1    Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định;
Nộp hồ sơ: Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu  hoặc giấy thông hành.
Công dân    Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)
  
Mẫu NA2 và giấy tờ liên quan khác theo mục 5.2
B2 Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
- Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí viết biên lai, thu lệ phí và giao giấy biên nhận cùng biên lại thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người hộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.
 
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng QLXNC    Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)
 
   - BM01- Giấy biên nhận
   - Biên lai thu lệ phí
B3    Chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Phòng QLXNC    Cuối giờ làm việc buổi sáng, chiều ngày làm việc    Danh sách bàn giao hồ sơ
B4    Thẩm định hồ sơ: Kiểm tra tính xác thực của hồ sơ.
   - Kiểm tra thông tin cấp hộ chiếu, quá trình xuất nhập cảnh của đương sự
   - Tiến hành xác minh thông tin cần thiết như: nhân thân, lai lịch, quá trình hoạt động, hiện nay có ở địa phương không.

Bộ phận xử lý hồ sơ thuộc Phòng QLXNC

Công an các huyện, TP, TX

Không quá 15 ngày làm việc

 
 
B5    Trình lãnh đạo phê duyệt:
   - Khi có kết quả xác minh của Công an huyện, thành phố, thị xã
   - Lãnh đạo được ủy quyền phê duyệt, ký Công văn đề nghị cấp giấy xác nhận gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Gửi Công văn đề nghị kèm theo hồ sơ của công dân và trả lời xác minh của Công an huyện, thành phố, thị xã cho Cục A72.
Lãnh đạo Phòng QLXNC hoặc Ban Giám đốc Công an tỉnh Không quá 03 ngày làm việc
 
B6    In giấy xác nhận: Được thực hiện  tại  Cục QLXNC, Bộ Công an Cục QLXNC, Bộ Công an Không quá 05 ngày làm việc - Giấy xác nhận (X04)
B7    Nhận bàn giao xác nhận, văn bản thông báo, giải thích, trả lời. (do Cục QLXNC gửi chuyển phát nhanh về Phòng QLXNC qua đường bưu chính) Cán bộ  Phòng QLXNC - Từ thứ 2 đến thứ 6
- Không quá 1,5  ngày (chuyển giấy xác nhận từ A72 - Hà Tĩnh)
- Giấy xác nhận (X04)
B8    Trả kết quả cho cơ quan, tổ chức hoặc công dân
Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết quả.
Bộ phận trả kết quả, Phòng QLXNC    Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)
 
   BM03 - Sổ  theo dõi kết quả xử lý công việc
 
B9 Thống kê và theo dõi Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, Phòng QLXNC Theo quy định    BM04 - Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
Lưu ý    - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
   - Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
   - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
5.8 Cơ sở pháp lý
   - Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
   - Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
   - Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
  - Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
   - Quyết định số 5426/QĐ-BCA ngày 27/12/2016 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
             
6. BIỂU MẪU
 
TT Mã hiệu Tên biểu mẫu
1 BM01 Mẫu Giấy biên nhận
2 BM02 Phiếu theo dõi quá trình xử lý công viêc
3 BM03 Mẫu Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
4 BM 04 Mẫu Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
5 Tờ khai X03 và một số biểu mẫu khác
7. HỒ SƠ  LƯU
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung HC phổ thông gồm những thành phần sau:
 
TT Hồ sơ lưu
1 Giấy biên nhận và hẹn trả kết quả
2 Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
3 Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
4 Thành phần hồ sơ theo mục 5.2
   Hồ sơ lưu tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh theo chế độ hồ sơ hiện hành của lực lượng Quản lý xuất nhập cảnh.