Xem ISO

Tên thủ tục Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam
Nội dung   5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
 
5.1 Điều kiện thực hiện TTHC
   1. Cơ quan, tổ chức đề nghị gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, hồ sơ gồm:
- Bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập cơ quan, tổ chức.
- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức (mẫu NA16)
   2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.
3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ)
5.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  a) Mẫu NA2 sử dụng cho cơ quan, tổ chức;
b) Mẫu NA3 sử dụng cho cá nhân.
x  
5.3 Số lượng hồ sơ
   01 (một) bộ
5.4 Thời gian xử lý
  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng QLXNC, Công an tỉnh Hà Tĩnh
5.6 Lệ phí

   - Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc

   - Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

   + Loại có giá trị đến 03 tháng: 50 USD/chiếc

   + Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD/chiếc

   + Loại có giá trị trên 6 tháng đến 01 năm: 135 USD/chiếc

   + Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD/chiếc

   + Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/chiếc

   + Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD/chiếc

   - Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc

5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
Kết quả
B1    Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định;
- Nộp hồ sơ: Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp thị thực mới phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.  Cơ quan, tổ chức cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.
Cơ quan,
tổ chức,
cá nhân
   Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)
 
Theo mục 5.2
B2   Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
 -  Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì nhập thông tin hồ sơ vào máy tính, in giấy biên nhận  trao cho người nộp và yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí. Cán bộ thu phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
       - Trường hợp hồ sơ: Đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhưng thông tin khai chưa đầy đủ, chưa chính xác, không theo mẫu quy định hoặc thiếu giấy tờ liên quan thì chưa tiếp nhận ngay, hướng dẫn, giải thích rõ cho cơ quan, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân để bổ sung. Nếu hồ sơ không đủ tiêu chuẩn hoặc điều kiện thì báo cáo xin ý kiến lãnh đạo phòng từ chối tiếp nhận.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng QLXNC    Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)
 
   BM01 - Giấy biên nhận
B3
   Chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý
 
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng QLXNC    Cuối giờ buổi sáng hoặc buổi chiều của ngày làm việc    Danh sách bàn giao hồ sơ
B4    Thẩm định hồ sơ: Kiểm tra tính xác thực của hồ sơ:
     Kiểm tra một lần nữa thủ tục hành chính của hồ sơ và tính hợp lệ của hộ chiếu, thị thực, chứng nhận tạm trú, dấu kiểm chứng nhập cảnh … để tiến hành xử lý hồ sơ cho phù hợp.
      Nhập máy tính, kiểm tra nhân sự đối với hồ sơ hợp lệ.
In báo cáo đề xuất đồng ý hoặc không đồng ý cấp thị thực cho người nước ngoài



Bộ phận xử lý hồ sơ, Phòng QLXNC



 



Không quá 1/2 ngày





Không quá 2,5 ngày
Danh sách người đủ điều kiện cấp
Thị thực
B5    Trình lãnh đạo phê duyệt:
   Lãnh đạo Phòng được phân công duyệt hồ sơ phải ghi ý kiến trực tiếp vào báo cáo đề xuất, ký xác nhận đủ điều kiện cấp thị thực (nếu đủ điều kiện). Nếu có ý kiến khác với nội dung đề xuất phải ghi rõ ý kiến để cán bộ thực hiện.
      Xử lý hồ sơ sau khi được phê duyệt: Bổ sung theo chương trình máy tính các trường hợp lãnh đạo có thẩm quyền duyệt “đồng ý đề xuất” hoặc “không đồng ý đề xuất”; triển khai thực hiện ý kiến phê duyệt khác của lãnh đạo có thẩm quyền (nếu có)
Lãnh đạo Phòng QLXNC Không quá 1/2 ngày
   - Văn bản đề nghị bổ sung


   - Danh sách người đủ điều kiện cấp Thị thực




   - Văn bản thông báo chưa cấp Thị thực
B6    In thị thực:
   - Sau khi hồ sơ đã được lãnh đạo duyệt cấp thị thực, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ chuyển hồ sơ cho bộ phận in thị thực để thực hiện việc in.
   - Trên cơ sở dữ liệu đã nhập, bổ sung vào máy tính, kiểm tra thực hiện in thị thực.
   - Trình lãnh đạo ký thị thực và đóng dấu ướt theo quy định.
Bộ phận in Thị thực, Phòng QLXNC Không quá 01 ngày  
B7    Nhận bàn giao Hộ chiếu, Thị thực, văn bản thông báo, giải thích, trả lời Bộ phận trả kết quả, Phòng QLXNC Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)    - Hộ chiếu
   - Thị thực
   - Văn bản thông báo chưa cấp  Thị thực
B8    Trả kết quả cho cơ quan, tổ chức hoặc người đề nghị cấp Thị thực. Bộ phận trả kết quả, Phòng QLXNC    Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ nghỉ)
  
   - Hộ chiếu, Thị thực hoặc Văn bản thông báo chưa cấp Thị thực. 
 
B9 Thống kê và theo dõi Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, Phòng QLXNC
 
   - BM03 - Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
   - BM04 - Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
Lưu ý    - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
   - Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
   - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
5.8 Cơ sở pháp lý
   - Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
   - Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.  
- Thông tư 31/2015-BCA ngày 6/7/2015 của Bộ công an về hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
   - Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
 
             
           
6. BIỂU MẪU
 
TT Mã hiệu Tên biểu mẫu
1 BM01 Mẫu Giấy biên nhận
2 BM02 Phiếu theo dõi quá trình xử lý công viêc
3 BM03 Mẫu Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
4 BM04 Mẫu Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
5    Một số mẫu biểu khác
7. HỒ SƠ LƯU
Hồ sơ cấp thị thực cho NNN tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh gồm những thành phần sau:
 
TT Hồ sơ lưu
1 Hồ sơ cấp Thị thực
2 Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
3 Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
4 Các hồ sơ khác có liên quan
   Hồ sơ lưu tại Phòng QLXNC theo chế độ hồ sơ hiện hành của lực lượng Quản lý xuất nhập cảnh.