Xem ISO

Tên thủ tục Tổ quốc ghi công
Nội dung 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
 
5.1 Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nếu có
  Người hy sinh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 17 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
5.2 Thành phần hồ đề nghị xác nhận liệt sĩ, cấp Bẳng Tổ quốc ghi công, bao gồm:
 
Bản chính Bản sao
5.2.1

 
Giấy báo tử của Công an đơn vị, địa phương (mẫu LS1). x

 
5.2.2

































 
  Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy báo tử:
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm a Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh của Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có:
+ Quyết định cử đi làm nghĩa vụ quốc tế của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý cán bộ);
+ Giấy xác nhận trường hợp hy sinh của đơn vị cấp Cục, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương trở lên.
- Cán bộ chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có:
+ Kết luận của cơ quan điều tra;
+ Trường hợp không xác định được đối tượng phạm tội phải có quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án;
+ Trường hợp đối tượng phạm tội bỏ trốn hoặc không xác định được nơi đối tượng cư trú phải có quyết định truy nã bị can;
+ Trường hợp án kéo dài phải có quyết định gia hạn điều tra;
+ Trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã chết phải có một trong các giấy tờ sau: Quyết định không khởi tố vụ án, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra vụ án.
- Cán bộ chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có biên bản xảy ra sự việc của Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có biên bản xảy ra sự việc của Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc.
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh và giấy xác nhận hoặc quyết định cử đi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật của cấp có thẩm quyền.
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có:
+ Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ của cấp có thẩm quyền;
+ Biên bản xảy ra sự việc của Đoàn (Đội) quy tập.
- Cán bộ, chiến sĩ là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị chết do vết thương tái phát quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31:
+ Thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên phải có giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế kèm theo hồ sơ thương binh;
+ Thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% phải có bản sao Bệnh án điều trị và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của bệnh viện cấp huyện trở lên kèm theo hồ sơ thương binh.
- Cán bộ, chiến sĩ được xác định hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm k Khoản 1 Điêu 17 Nghị định số 31, phải có phiếu xác minh (mẫu LS2) của Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền.
Đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a,b,c,d,đ,e và g Khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ưu đãi người có công mất tin, mất tích từ ngày 01/01/1990 trở về sau thì ngoài phiếu xác minh và các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp cụ thể thì phải có thêm quyết định của Toàn án tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong trường hợp quy định tại Điểm l Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 31, phải có biên bản xảy ra sự việc của đơn vị trực tiếp tổ chức huấn luyện, diễn tập kèm theo một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao kế hoạch hoặc văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;
+ Quyết định giao nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh của cấp có thẩm quyền.
- Cán bộ, chiến sĩ hy sinh từ 31/12/1994 trở về trước đã được ghi là liệt sĩ ở một trong các giấy tờ sau: Giấy báo tử trận; Huân chương; Huy chương; Giấy chứng nhận đeo Huân chương, Huy chương; Bảng vàng danh dự; Bảng gia đình vẻ vang; danh sách liệt sĩ lưu trữ tại các trung đoàn và tương đương trở lên; lịch sử Đảng bộ cấp xã trở lên được các cơ quan Đảng có thẩm quyền thẩm định và đã xuất bản; báo cáo hàng năm từ trước năm 1995 của các cấp ủy đảng được lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền.
 


























 
5.2.3 Văn bản nêu chi tiết về trường hợp hy sinh của cán bộ, chiến sĩ của đơn vị Công an cấp Phòng, cấp huyện. x  
5.2.4 Công văn đề nghị xác nhận liệt sĩ của Công an tỉnh x  
5.3 Sốợng hồ
  02 bộ
5.4 Thời gian xử lý
  Không quy định thời hạn.
5.5 Nơi tiếp nhận và trả lết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh Hà Tĩnh
5.6 Lệ phí
  Không
5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Công an đơn vị, địa phương có cán bộ, chiến sĩ hy sinh lập hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ theo quy định gửi 01 bộ về Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân. Đơn vị Công an cấp huyện, cấp phòng (tương đương) nơi có cán bộ, chiến sĩ hy sinh phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ, Công an tỉnh Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 Cục Chính sách tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sĩ của Công an đơn vị, địa phương chuyển đến. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính BM 01– Giấy biên nhận
 
B3 Chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Cục Chính sách Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 05 ngày BM 02 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B4 Thẩm định hồ sơ:
- Thẩm định chuyên môn
- Thẩm định về pháp lý
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thực hiện các bước nghiệp vụ tiếp theo
Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì chuyển hồ sơ về Công an cấp tỉnh kèm theo văn bản giải thích
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ
 
02 ngày BM 02 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc








 
B5 Trình lãnh đạo Cục Chính sách duyệt Lãnh đạo Cục chính sách Giờ hành chính  
B6 Báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân trình Bộ trưởng ký văn bản đề nghị kèm hồ sơ xác nhận liệt sĩ gửi Bộ Lao động – Thương binh và xã hội thẩm định, trình Thủớng Chính phủ cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”; Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ Giờ hành chính - Mẫu tờ trình về việc cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định tại VBQPPL hiện hành.
B7 Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”; Cục Chính sách, Tổng Cục Xây dựng lực lượng có trách nhiệm tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển Công an đơn vị, địa phương. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ Giờ hành chính  
B8 Công an đơn vị, địa phương sau khi nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công”:
- Thông báo cho thân nhân liệt sĩ biết.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho thân nhân liệt sĩ.
- Bàn giao hồ sơ xác nhận liệt sĩ cho Sở Lao động – Thương binh và xã hội nơi thân nhân liệt sĩ cư trú để thực hiện chế độ đối với thân nhân liệt sĩ theo quy định.
Phòng Tổ chức cán bộ
Lãnh đạo Công an tỉnh.
Giờ hành chính  
B9 Thống kê và theo dõi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày BM 04 – Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
Lưu ý · Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện theo từng bước công việc của mục 5.7
· Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
· Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
5.8 Cơ sở pháp lý
  1. Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11, ngày 29/6/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, ngày 09/4/2013 của  Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
4. Thông tư số 61/2013/TT-BCA, ngày 20/11/2013 của Bộ Công an quy định chi tiết về thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong Công an nhân dân.
5. Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân
6. Thông tư liên tịch số 07/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BNV, ngày 04/5/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụớng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, ngưi hưng chính sách như thương binh, bệnh binh ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
             

6.   biÓu mÉu
TT Mã hiệu Tên biểu mẫu
1. BM01 Mẫu giấy biên nhận
2. BM02 Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
3. BM03 Mẫu Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
4. BM04 Mẫu Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
5. 1 số biểu mẫu khác

7.   HỒ SƠ LƯU
Hồ sơ đề nghị cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” gồm những thành phần sau:
TT Hồ sơ lưu
1. Các tài liệu liên quan đến việc xét công nhận liệt sĩ, cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”.
2. Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
3. Sổ theo dõi thống kê kết quả thực hiện TTHC
4. Các hồ sơ khác có liên quan
Hồ sơ đưc lưu ti đơn vị xử lý chính, trực tiếp, thời gian lưu 3 tháng. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống đơn v lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.